Showing posts with label Nói Tiếng Hàn TTMIK. Show all posts
Showing posts with label Nói Tiếng Hàn TTMIK. Show all posts

Sunday, 17 May 2015

Cấp 9 Bài 2 - Cách dùng 아/어/여 버리다 (How to use -아/어/여 버리다)



Cách dùng / Uses: Cấu trúc -아/어/여 버리다 được dùng để diễn đạt sự hoàn tất/hoàn thành của một hành dộng chắc chắn nào đó. Thêm vào đó, cấu trúc này còn bao gồm sữ diễn tả cảm xúc của người nói, mà là 1/ cảm xúc vui vẻ hạnh phúc khi hoàn thành một nhiệm vụ hoặc thoát khỏi một gánh nặng 2/ cảm xúc buồn bã khi một cái gì đó diễn ra không như mong đợi 

In this lesson, we are going to take a look at the grammar structure, -아/어/여 버리다. This structure is used to express the completion of a certain action. In addition to the fact that an action is completed, this structure also includes the speaker’s feeling, which can be 1) a happy feeling about finally completing a task and getting rid of a burden, or 2) a sad feeling that something happened in a way that the speaker did not want or expect. 



Hình thành cấu trúc / Construction: Verb stem + -아/어/여 버리다 

Đọc tiếp

Saturday, 11 April 2015

Cấp 9 Bài 23: -(으)면서 - Trong khi

Cách dùng 01: Hai hành động cùng diễn ra - Trong khi

1. 저는 샤워 하면서 노래를 들어요.
= Tôi nghe nhạc trong khi (đang) tắm
= I listen to the music while taking a shower.

2. 저는 잠을 자면서 많이 움직여요.
= Trong lúc ngủ tôi thường chuyển/di chuyển người (rất nhiều)
 = I move my body a lot while sleeping.

3. 저는 학교에 다니면서 아르바이트를 많이 했어요.
= Trong khi đi học (trong quảng thời gian đi học), tôi đã làm nhiều công việc bán thời gian
 = I did a lot of part-time work while going to school.

4. 저는 노래를 들으면서 일을 할 수가 없어요.
= Tôi không thể làm việc trong khi đang nghe nhạc (Không thể vừa làm việc vừa nghe nhạc)
= I can’t work while listening to the music.


Cách dùng 2: Hai hành động/tình trạng đối lập, tương phản

1. 좋으면서 관심 없는 척 하지 마세요.
= Đừng giả vờ không quan tâm/không hứng thú, trong khi bạn hứng thú
= Don’t pretend you are not interested when you are excited.


2. 알면서 모르는 척 했어요?
= Trong khi bạn đã biết nhưng đã giả vờ không biết?
= You knew but you pretended you didn’t know? 
Đọc tiếp

Friday, 20 February 2015

Cấp 7 Bài 24 - Hình thức bị động với -어 있다



1/ Hình thức bị động với  -어 있다 diễn tả Đã được/bị và vẫn trong tình trạng đó
(Tham khảo lại Hình thức bị động trong Cấp 6 Bài 21 và 23)

잡다 = to catch = Nắm, bắt, cầm

잡히다 = to be caught = Bị bắt
잡혀 있다 = to be in custody, to have been caught and is still caught now = Đã và vẫn đang bị bắt

깨다 = to break = Làm cho vỡ, đập vỡ 

깨지다 = to be broken, to get shattered = Bị làm vỡ
깨져 있다 = to be in a broken state, somebody broke it and it’s still in that state = Trong tình trạnh bị vỡ, ai đó làm nó vỡ và nó vẫn trong tình trạng bị vỡ đó

Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 23: Dù có làm hay không với -(으)나마나



1/ Cấu trúc

Động từ -(으)나마나  = Dù có + động từ + hay không

Đôi khi, -(으)나마나 được theo sau bởi 이다 ->  -(으)나마나예요.

2/ Ví dụ
물어보나마나 안 된다고 할 거예요.[mu-reo-bo-na-ma-na an doen-da-go hal geo-ye-yo.]
= Dù có hỏi họ hay không, họ cũng sẽ trả lời không
= Whether you ask them or not, they will certainly say no.

하나마나 똑같아요. [ha-na-ma-na tto-kka-ta-yo.]
= Dù có làm hay không kết quả cũng vậy thôi (cũng giống y hệt thôi)
= No matter whether you do it or not, the result is the same.

이야기를 하나마나 하나도 달라지는 게 없어요. [i-ya-gi-reul ha-na-ma-da ha-na-do dal-la-ji-neun ge eop-seo-yo.]
= Dù có nói với anh ta hay không, cũng không có gì thay đổi
= No matter whether you talk to him or not, nothing changes.

보나마나 제가 일등이에요. [bo-na-ma-na je-ga il-deung-i-e-yo.]
= Không cần phải xem. Tôi là người thắng giải nhất
= No need to see. I’m the 1st place winner.

이 책은 읽으나마나예요. [i cha-geun il-geu-na-ma-na-ye-yo.]
= Quyển sách này không đáng để đọc (Có đọc hay không cũng chẳng sao)
 = This book is worthless to read.
Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 21 - Thấy không/thôi nào, họ/anh ấy/cô ấy nói rằng...



1/ Cấu trúc
-(ㄴ/는)다잖아요/-라잖아요 là sự kết hợp của -잖아요  và  -(ㄴ/는)다고/-라고 = Thấy không/thôi nào, họ/anh ấy/cô ấy nói rằng...

Ôn lại chút -잖아요 (Cấp 5 Bài 27)

석진 씨 지금 여기 없어요. = Seokjin hiện giờ không có ở đây

→ 석진 씨 지금 여기 없잖아요. = Bạn không thấy rằng Seokjin hiện giờ không có ở đây à?


 오늘 일요일이에요. = Hôm nay là chủ nhật

→ 오늘 일요일이잖아요. = Thấy không/thôi nào, hôm nay là chủ nhật (mà)

-(ㄴ/는)다고/-라고 (Cách nói gián tiếp: Cấp 5 Bài 17 và Bài 29)


좋아요. = Nó tốt

좋잖아요. = Thấy không/thôi nào, nó tốt / Nó tốt đúng không?
좋다잖아요. = Thấy không/thôi nào, họ nói nó tốt / Thấy không, họ nói họ thích nó

Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 19 - Câu hỏi gián tiếp với -냐고



1/ Cấu trúc : Động từ + -냐고 + từ liên quan đến câu hỏi

Các từ liên quan đến đặt câu hỏi

묻다 [mut-da] = Hỏi
물어보다 [mu-reo-bo-da] = Hỏi
말하다 [ma-ra-da] = Nói 
질문하다 [jil-mun-ha-da] = Hỏi câu hỏi


학생이에요? = Có phải là sinh viên?

→ 학생 + -이 (verb stem) + -냐고 → 학생이냐고 → 학생이냐고 물어봤어요.
= Họ đã hỏi tôi có phải là sinh viên / Tôi đã hỏi cô ấy có phải là sinh viên


뭐예요? = Nó là cái gì?

→ 뭐 + -이 (verb stem) + -냐고 → 뭐(이)냐고 → 뭐냐고 → 뭐냐고 물어봤어요.
= Cô ta đã hỏi đây là cái gì? / TYôi đã hỏi nó là cái gì...


Đọc tiếp

Thursday, 19 February 2015

Cấp 7 Bài 16 - Tôi đã nói....



1/ -다니까(요) 

Thời hiện tại

Ở thời hiện tại, động từ mô tả chỉ cần thêm -다니까(요).
바쁘다 [ba-ppeu-da] = Bận rộn ->바쁘 + 다니까요 [ba-ppeu-da-ni-kka-yo]
= Tôi đã nói với bạn là tôi bận

Ở thời hiện tại, sau động từ hành động thêm vào -(느)ㄴ다니까(요).
모르다 [mo-reu-da] = Không biết ->모르 + -ㄴ다니까요 [mo-reun-da-ni-kka-yo] = Tôi đã nói là tôi không biết
먹다 [meok-da] = Ăn -> 먹 + -는다니까요 [meok-neun-da-ni-kka-yo] = Tơi đã nói/bảo là tôi ăn


Thời quá khứ

Động từ hành động / Động từ mô tả + -았/었/였 + -다니까(요).

몰랐다니까요. [mol-lat-da-ni-kka-yo.] 

= Tôi đã nói là tôi (đã) không biết
= I said I didn’t know. 

벌써 다 했다니까요. [beol-sseo da haet-da-ni-kka-yo.]

= Tôi đã nói là tôi đã làm hết rồi
 = I told you I already did it all. 

진짜 맛있었다니까요. [jin-jja ma-si-sseot-da-ni-kka-yo.] 

= Tớ đã bảo/nói cậu là nó ngon
= I told you it was really delicious.

Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 15



Đôi khi bạn quên tên của ai đó, một cái gì đó, hoặc một nơi nào đó. Hoặc đôi khi bạn không nhơ những gì người khác đã nói... Trong những tình huống đó, bạn có thể hỏi (thời quá khứ, đã diễn ra) "Nó là cái gì?" "Lần nữa/nói lại lần nữa, nó là cái gì" "Tôi sẽ nói cái gì nhỉ" "Chúng ta sẽ gặp ở đâu nhỉ"... Bài này sẽ học cách diễn đạt những câu như thế


Cấu trúc 01 -더라? [-deo-ra?] (Ngôn ngữ không trịnh trọng và độc bạch/tự hỏi)

Cấu trúc 02 - 았/(이)었/였지? [-at/-i-eot/-yeot-ji?] (Ngôn ngữ không trịnh trọng và độc bạch/tự hỏi)

Cấu trúc 03 -았/(이)었/였죠? [-at/-i-eot/-yeot-jyo?] (Ngôn ngữ trịnh trọng/lịch sự)


Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 14 - 아무리 - Cho dù....



1/ Cấu trúc
아무리 + Động từ + -아/어/여도

아무리 바빠도 [a-mu-ri ba-ppa-do] = no matter how busy you are  = Cho dù bận rộn thế nào

아무리 어려워도 [a-mu-ri eo-ryeo-wo-do] = no matter how difficult it is = Cho dù khó khăn thế nào
아무리 심심해도 [a-mu-ri sim-sim-hae-do] = no matter how bored you are = Cho dù buồn chán thế nào


2/ Để sử dụng với Danh từ thì thêm vào  -이다


Ví dụ: 

부자 [bu-ja] (Người giàu có) 
-> thêm -이다 -> chuyển sang  -아/어/여도 hoặc -(이)라도 
->  아무리 부자여도  = Cho dù bạn giàu thế nào = Cho dù bạn là người giàu... = 아무리 부자라도


미인 = Mỹ nhân

아무리 미인이라도 = 아무리 미인이여도 = Cho dù là mỹ nhân = Cho dù cô ta đẹp thế nào


바보 = Thằng ngốc

아무리 바보라도 = 아무리 바보여도 = Cho dù là thằng ngốc = Cho dù ngốc thế nào


Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 12 - 더라



1/ Ý nghĩa: -더라 được dùng để nói về sự kiện/những gì một người đã trải nghiệm, thấy... (Quá khứ)

예쁘다 [ye-ppeu-da]  = Xinh đẹp


예뻐요 [ye-ppeo-yo]  = Cô ấy xinh đẹp
--> 예쁘 + -더라 = 예쁘더라 [ye-ppeu-deo-ra]  = Cô ấy xinh đẹp / Tôi đã thấy cô ấy và cô ấy thật xinh đẹp!



춥다 [chup-da] = Lạnh

추워요 [chu-wo-yo] = Trời lạnh
--> 춥 + - 더라 = 춥더라 [chup-deo-ra] = Trời lạnh / Tôi đã đến đó và trời (thật sự) lạnh


Đọc tiếp

Wednesday, 18 February 2015

Cấp 7 Bài 10 - Xây dựng câu

Câu chủ 01: 그 사람은 지금 음악 듣느라고, 아무리 불러 봤자 못 들어요. 
Anh ta bây giờ đang nghe nhạc, vì thế dù cậu có gọi/kêu cách mấy anh ta cũng không nghe được đâu
= He’s listening to music now so no matter how much you try to call him, he can’t hear you. 


그 사람은 지금 음악 듣느라고 = Anh ta bây giờ đang nghe nhạc, vì thế...
저 지금 전화 받느라고 = Bây giờ tôi đang nói điện thoại (đang nhận điện thoại), vì thế...
아까 텔레비전 보느라고 = Mới đây/lúc nãy tôi xem tivi, vì thế...
시험 공부 하느라고 = Học thi, vì thế...

아무리 불러 봤자 못 들어요 = Cho dù gọi/kêu cách mấy anh ta cũng không nghe được đâu
아무리 노력해 봤자 안 돼요 = Cho dù có nỗ lực/cố gắng cách mấy cũng không được đâu (không kết quả...)
아무리 걱정해 봤자 소용 없어요 = Cho dù có lo lắng cũng không có tác dụng gì
아무리 서둘러 봤자 이미 늦었어요 = Cho dù có cố gắng vội/nhanh (hơn) thì cũng đã muộn



Câu chủ 02: 뭐라고 말했길래 그 사람이 저를 모르는 척 해요? 
= Cậu đã nói gì mà anh ta giả vờ như thể không biết mình?


뭐라고 말했길래 = what did you say to …= Cậu đã nói gì mà...
아침에 비가 오길래 = I saw that it was raining in the morning so… (Tôi thấy rằng) buổi sáng trời mưa, vì thế...
집에 우유가 없길래 = I found that there was no milk at home so… (Tôi thấy rằng) Ở nhà không có sữa, vì thế
조용하길래 = I realized that it was quiet so… = (Tôi thấy rằng) Nó yên lặng, vì thế


그 사람이 저를 모르는 척 해요 = he pretends not to know me = Anh ta giả vờ như thể không biết mình
저랑 친한 척 하지 마세요 = Don’t pretend you are close friends with me = Đừng giả vờ thân thiết (là bạn thân) với/của mình
그냥 바쁜 척 했어요 = I just pretended I was busy = Tôi đã giả vờ bận rộn
걱정 없는 척 했어요 = I pretended I wasn’t worried = Đã giả vờ không có lo lắng



Câu chủ 03: 제가 말한 것처럼 했군요!
= Cậu đã làm giống như những gì mình đã nói!
= You really did like I said!

제가 말한 것처럼 = like (what) I said = Giống như những gì mình đã nói!
우리 어제 이야기한 것처럼 = like we discussed yesterday = Giống như những gì chúng ta đã nói/bàn luận hôm qua
영화 배우처럼 = like a movie actor = Giống như một diễn viên điện ảnh
처음처럼 = like the beginning = Giống như (lúc) ban đầu

했군요 = I see that you did it! = (Tôi thấy) cậu đã làm nó
한국에 오래 살았군요 = I see that you’ve lived in Korea for a long time = (Tôi thấy rằng) bạn đã sống lâu ở Hàn Quốc (sống một thời gian dài)
이게 제일 좋은 거군요 = I see that this is the best one = Tôi thấy rằng nó là cái tốt nhất



Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 9 - Nguyên nhân kết quả với 느라고



1/ -느라고 được dùng để nối hai động từ/hành động như nguyên nhân và kết quả, đặc biệt khi kết quả không tốt đẹp và bạn muốn đề cập đến sự xin lỗi hoặc lý do dẫn đến kết quả đó.

2/ Động từ + -느라고 + hành động/trạng thái
Thời thể của câu nằm ở động từ thứ hai

3/ Ví dụ
일하다 + -느라고 + 못 가다
-> (Làm việc) + -느라고 + (Không thể đi)
-> 일하느라고 못 갔어요. [i-ra-neu-ra-go mot ga-sseo-yo.]
= Tôi đã không thể đi vì tôi làm việc
(Ở đây 일하다 là nguyên nhân/lời xin lỗi cho việc không thể đi)

Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 8 - Cách dùng -길래



1/ Làm một cái gì đó từ kết quả của sự quan sát


비가 오다 (Mưa) --> 비가 오길래 --> 비가 오길래 우산을 가져왔어요. = Trời mưa, vì thế tôi đã mang dù theo

맛있다 (Ngon) --> 맛있길래 --> 맛있길래 더 사왔어요. = Nó ngon, vì thế tôi đã mua thêm

사람이 많다 (= to be crowded) --> 사람이 많길래 --> 사람이 많길래 그냥 나왔어요. = Có nhiều người, vì thế tôi đã rời


2/  Làm một cái gì đó từ kết quả của sự đánh giá/phán đoán một tình huống/tình hình

비가 올 것 같다 (= Dường như trời sẽ mưa)
--> 비가 올 것 같길래
 --> 비가 올 것 같길래 그냥 집에 있었어요. (= Dường như trời sẽ mưa, vì thế tôi đã ở nhà)


곧 문을 닫을 것 같다 (= Dường như họ sắp đóng cửa)
 --> 곧 문을 닫을 것 같길래
--> 서점이 곧 문을 닫을 것 같길래 그냥 돌아왔어요. (= Dường như hiệu sách sắp đóng cửa, vì thế tôi đã quay trở về)




Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 7 - Dù cho có cố gắng... cũng không có kết quả...

1/ Động từ + 아/어/여 봤자: Dù cho có cố gắng thì cũng sẽ không đạt đượt kết quả như mong muốn

말하다 [ma-ra-da] = Nói → 말해 봤자 [ma-rae bwat-ja] = Dù có nói (cũng chẳng có kết quả gì)

찾다 [chat-da] = Tìm → 찾아 봤자 [cha-ja bwat-ja] = Dù có tìm (cũng chẳng có kết quả gì)


2/ Làm sao để nói "Không có kết quả/tác dụng gì"

Có thể dùng:
소용 없어요. [so-yong eop-seo-yo.] = Vô dụng. Chẳng giúp được gì

안 돼요. [an dwae-yo.] = Không tác dụng/Không kết quả...

시간 낭비예요. [si-gan nang-bi-ye-yo.] = Chỉ lãng phí thời gian


Hoặc giản đơn chỉ cần dùng  안 hoặc 못.
말해 봤자 소용 없어요. [ma-rae bwat-ja so-yong eop-seo-yo.] = Dù có nói cũng chẳng có kết quả gì

가 봤자 시간 낭비예요. [ga bwat-ja si-gan nang-bi-ye-yo.] = Dù có đi cũng chỉ lãng phí thời gian


NHƯNG, thường thì chỉ cần thêm 예 요 sau -아/어/여 봤자 là đã đủ nghĩa

 해 봤자예요. [hae bwat-ja-ye-yo.] = Dù có cố gắng làm cũng chẳng có kết quả gì

가 봤자예요. [ga bwat-ja-ye-yo.] = Dù có đi cũng chẳng có kết quả gì


3/ Một số ví dụ

저한테 말해 봤자 소용 없어요. [ jeo-han-te ma-rae bwat-ja so-yong eop-seo-yo.] = Dù có nói với tôi cũng chẳng có tác dụng gì


여기에 있어 봤자 시간 낭비예요. [yeo-gi-e i-sseo bwat-ja si-gan nang-bi-ye-yo.] = Dù có ở đây cũng chỉ lãng phí thời gian


 지금 출발해 봤자 시간 안에 못 가요. [ ji-geum chul-ba-rae bwat-ja si-gan a-ne mot ga-yo.] = Dù bây giờ đi cũng không đến đó kịp thời gian/đúng giờ


 울어 봤자 소용 없어요. [u-reo bwat-ja so-yong eop-seo-yo.] = Dù có khóc cũng chẳng có tác dụng gì

모르는 척 해 봤자 이미 다 알고 있어요. [mo-reu-neun cheok hae bwat-ja i-mi da al-go i-sseo-yo.] = Dù có cậu giả vờ không biết, tôi đã biết hết tỏng tòng tong rồi



Đọc tiếp

Cấp 6 Bài 21 - 30

 Bài 21 và 23 - Hình thức bị động 



1/ Cách hình thành
Động từ + -이/히/리/기
Động từ  + -아/어/여지다


2/ Khác biệt giữa  -아/어/여지다 and -이/히/리/기 
Không có một quy luật rõ ràng nào về việc động từ nào sẽ được theo sau bởi -아/어/여지다 hoặc -이/히/리/기. Người bản xứ sẽ quyết định dùng 아/어/여지다 hoặc -이/히/리/기 dựa trên kinh nghiệm của họ trước đó (Những gì mà họ nghe mọi người nói và trở thành như bất quy tắc)


3/ Động từ hành động + -아/어/여지다
Bước 01: Chuyển động từ về thời hiện tại
Bước 02: Bỏ -(아/어/여)요
Bước 03: Thêm -(아/어/여)지다

Ví dụ:
* 자르다 [ja-reu-da] = Cắt -> 잘라요 -> Bỏ -요 và thêm 지다 -> 잘라지다

* 풀다 [pul-da] = cởi, thả, tháo 풀다 → 풀(어요) → 풀어지다

* 주다 [ju-eo-ji-da] = Cho → 주(어요) → 주어지다

 
Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 5 - Như, bằng... 만큼



1. 효진 씨는 경화 씨만큼 키가 커요. [hyo-jin ssi-neun gyeong-hwa ssi-man-kkeum ki-ga keo-yo.] = Hyojin is as tall as Kyung-hwa. = Hyojin cao như Kyung-hwa

2. 얼마만큼 필요해요? [eol-ma-man-keum pi-ryo-hae-yo?] = How much (of it) do you need? = Cần bao nhiêu?
Ghi chú: trong trường hợp này  얼마만큼 và 얼마나 [eol-ma-na] có thể thay thế cho nhau.

3. 원하는 만큼 다 가져가세요. [won-ha-neun man-keum da ga-jyeo-ga-se-yo.] = Take as much as you want. = Muốn lấy bao nhiêu cứ lấy

4. 필요한 만큼 가져가세요. [pi-ryo-han man-keum ga-jyeo-ga-se-yo.] = Take as much as you need.  = Cần bao nhiêu thì cứ lấy bấy nhiêu

5. 필요한 만큼만 가져가세요. [pi-ryo-han man-keum-man ga-jyeo-ga-se-yo.] = Take just the amount you need. = Chỉ lấy lượng/vừa đủ bạn cần

6. 한국에서만큼 자주 안 만나요. [han-gu-ge-seo-man-keum ja-ju an man-na-yo.] = We don’t meet as often as in Korea. = Không gặp thường xuyên như ở Hàn Quốc

7/ 오늘 어제만큼덥지 않다 hôm nay không nóng bằng hôm qua.
  • 8/ 이 만큼재미있는 책이 없다 không có quyển sách nào hay như quyển này.


Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 4 -같이 và -처럼 - Giống như...



1/ Danh từ + 같이 / 처럼 = Giống như...

종이 + -처럼 = 종이처럼 [jong-i-cheo-reom] = Giống tờ giấy
→ 종이처럼 가볍다 = Nhẹ như tờ giấy

로봇 + -처럼 = 로봇처럼 [ro-bot-cheo-reom] = Giống như robot
→ 로봇처럼 걷다 = Đi như robot

저처럼 해 보세요. [ jeo-cheo-reom hae bo-se-yo.] = Hãy thử làm giống như tôi (làm)


그 사람은 한국어를 한국 사람처럼 잘해요. [geu sa-ra-meun han-gu-geo-reul han-guk sa-ram-cheo-reom ja-rae-yo.] = Anh ta nói tiếng Hàn giỏi như một người Hàn

제가 어제 말한 것처럼 했어요? [ je-ga eo-je ma-ran geot-cheo-reom hae-sseo-yo?] = Anh đã làm giống như những gì tôi đã nói hôm qua?


Trong tất cả các câu trên có thể thay thế 처럼 bằng 같이 NHƯNG chỉ ít trong số đó thật sự tự nhiên
 → 저같이 해 보세요. → 그 사람은 한국어를 한국 사람같이 잘해요. → 제가 어제 말한 것같이 했어요?

Đọc tiếp

Cấp 7 Bài 3 -(으)ㄹ 만하다



-(으)ㄹ 만하다 có nghĩa có đủ lý do cho một hành động chắc chắn nào đó

가다 → 갈 만하다 [gal man-ha-da] 

= to be possible to go = có thể đi
= to be worth going (and checking out the place) = Đáng để đi
= there is enough justifiable reason for one to go = Đáng để cho ai đó đi

먹다 → 먹을 만하다 [meo-geul man-ha-da] 

= to be edible = Ăn được (Có thể ăn được)
= to taste okay (the taste is bearable) = Ăn được, vị tàm tạm (không quá ngon, nhưng chẳng dỡ)


늦다 → 늦을 만하다 [neu-jeul man-ha-da]

 = to be forgivable for being late = Có thễ tha thứ cho việc đến trễ (Có thể hiểu được, chấp nhận được vì sao đến trễ)
= there is enough reason for being late = Có đủ lý do tại sao đến trễ


놀라다 → 놀랄 만하다 [nol-lal man-ha-da]

 = to be natural to be surprised/shocked = King ngạc/Ngạc nhiên là hiển nhiên
= there is enough reason for being surprisd/shocked = Có đủ lý do để giải thích vì sao ngạc nhiên/kinh ngạc


 그럴 만해요. [geu-reol man-hae-yo.] 

= It’s understandable to be so. = Dễ dàng hiểu vì sao lại như thế


그 사람은 인기가 있을 만해요. [geu sa-ra-meun in-gi-ga i-sseul man-hae-yo.] 
= There is enough reason that he is popular
= It’s understandable why he is popular. 
= Dễ hiểu vì sao anh ấy nổi tiếng

이 책 읽을 만해요? [i chaek il-geul man-hae-yo?] 
= Is this book worth reading? = Quyển sách này đáng để đọc không?
= Is this book good? = Quyển sách này tốt không?
= Do you recommend this book? = Bạn đề cử/giới thiệu quyến sách này?

 괜찮아요. 참을 만해요. [gwaen-cha-na-yo. cha-meul man-hae-yo.] 
= I’m okay. It’s endurable. = OK, không sao. Tôi có thể chịu được
 = I’m okay. It’s bearable. 

가족끼리 한 번쯤 갈 만해요. [ga-jok-kki-ri han beon-jjeum gal man-hae-yo.] 
= (The place) is worth visiting once (or twice) with family
= Đáng để cùng gia đình đi (tham quan...) một vài lần

Đọc tiếp

Tuesday, 17 February 2015

Cấp 7 Bài 2 - Giả vờ / Giả đò làm gì đó



1/ Cấu trúc
-(으/느)ㄴ 척/체 하다
척/체: Giả vờ / giả đò

알다 = Biết

→ 아는 척 하다 = Giả vờ biết
→ 아는 체 하다 = Giả vờ biết
** Ở đây, 알다 phần ㄹ đã được bỏ

자다 = Ngủ

→ 자는 척 하다 = Giả vờ ngủ
→ 자는 체 하다 = Giả vờ ngủ
→ 자고 있는 척/체 하다 = Giả vờ đang ngủ

 예쁘다 = Đẹp/Xinh đẹp
→ 예쁜 척 하다 = Giả vờ xinh đẹp / Hành động/làm như thể (mình) xinh đẹp
→ 예쁜 체 하다 = Giả vờ xinh đẹp / Hành động/làm như thể (mình) xinh đẹp

. 하다 → 한

→ 한 척/체 하다 = Giả vờ đã làm

먹다 → 먹은
→ 먹은 척/체 하다 = Giả vờ đã ăn

아는 척 하지 마 세요 = Đừng giả vờ biết = 아는 척 그만하세요


Đọc tiếp

Đừng cho hành tây (vào) - Không lấy hành tây



빼다 = Loại trừ/loại bỏ
파 = Hành tây
넣다 = Bỏ vào / cho vào

Đọc tiếp

Học tiếng Hàn qua bài hát

Học tiếng Hàn qua bài hát 그 사람 - Người ấy - That person

그   사람   날   웃게   한   사람 That person was the one who made me smile Người ấy - người đã làm tôi cười 그   사람   날   울게   한   사람 T...

Các thành viên