Showing posts with label 한국어 Seoul Korean Level 02. Show all posts
Showing posts with label 한국어 Seoul Korean Level 02. Show all posts

Saturday, 28 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 21: Thay tôi trả tiền vé xe buýt (Trả tiền vé xe buýt cho tôi)


대신 버스 요금을 좀 내 주세요. - Thay tôi trả tiền vé xe buýt

51번 좌석 버스가 왜 이렇게 안 오지요? - Xe buýt số 51 tại sao chưa đến thế này?

길이 막히면 그래요. - Khi đường kẹt thì nó như thế. 

기다리는 사람이 많아서 앉기가 힘들겠어요. - Ví có nhiều người đợi nên khó để có một chỗ ngồi

종점이라서 앉을 수는 있을 거에요. - Chúng ta sẽ có thể ngồi vì đây là trạm cuối.

참, 버스 카드가 없어요. 5천 원짜리밖에 없는데 큰일 났군요. Thiệt là/Ôi, không có thẻ xe buýt. Chỉ còn khoảng 5000Won, lớn chuyện rồi (Không xon rồi, có chuyện rồi)

내가 낼 테니까 걱정하자 마세요. - Tôi sẽ trả, đừng lo lắng

그럼 대신 좀 내 주세요. - Vậy thì thay tôi trả nhé (Trả cho tôi nhé)

그냥은 안 되겠는데요. 이따가 차 한잔 사요.  - Cứ như vậy thì không được. Lát nữa mua tôi một tách trà. 

좋아요. 하지만 버스 요금은 너무 비싸게 내는데요. - Được/Tốt thôi. Nhưng nó sẽ làm cho tiền vé xe buýt trở nên quá đắt

Đọc tiếp

Friday, 27 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 19: Nếu có thời gian thì làm gì?



시간이 나면 뭘 해요? - Nếu/khi có thời gian thì làm gì?

시간이 나면 뭘 해요? - Nếu/khi có thời gian thì làm gì?

난 주말마다 등산을 가요. 소피아 씨는 취미가 뭐에요? - Tôi đi leo núi mỗi cuối tuần. Sở thích của Sopia là gì?

날씨가 좋으면 밖에 나가서 그림을 그려요. - Nếu thời tiết tốt đi ra ngoài vẽ tranh 

참 멋있는 취미를 가지고 있근요. 난 그림을 전혀 못 그려요. - Bạn có sở thích thật thú vị/tuyệt. Mình hoàn toàn không biết vẽ

등산도 아주 좋은 취미인 것 같아요. 건강에도 좋고요. - Tôi nghĩ leo núi cũng là một sở thích tốt/hay. Cũng tốt cho sức khỏe.

이번 일요일에 관악산에 가려고 하는데,  같이 갈래요? - Chủ nhật này đi núi Gwanak, cùng đi chứ?

그거 좋은 생각이에요. 
아름다운 경치를 보 면서 그림도 그리고요. - Đó là ý tưởng hay. Trong khi xem/tham quan cảnh đẹp cũng có thể vẽ tranh. 

Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 20: Muốn đặt vé máy bay đi London


런던 가는 비행기표를 예약하고 싶은데요. - Muốn đặt vé máy bay đi London

거기 여행사지요? 런던 가는 비행기표를 예악하고 싶은데요. - Đó có phải là công ty du lịch không ạ? Tôi muốn đặt vé máy bay đi London 

언제 떠나실 건가요? - Khi nào đi ạ?

금요일이나 토요일 표가 있나요? - Có vé thứ 6 hoặc thứ 7 không?

잠깐만 기다려 보세요. 네, 있어요. - Vui lòng đợi chút xíu. Vâng, có.

직행인가요? - Đi thẳng?

아니요. 홍콩에서 갈아타셔야 돼요. Không ạ. Phải đổi máy bay ở Hongkong

요금이 어떻게 되지요? - Phí/chi phí thế nào?

편도는 1000덜러이고 왕복은 1600덜러예요. - Một chiều là 1000USD, khứ hồi là 1600USD

그러면 왕복표로 예악해 주세요. - Vậy thì đặt trước cho tôi vé khứ hồi

성함과 연락처 를 말씀해 주세요.Vui lòng cho biết họ tên và địa chỉ liên lạc

됐습니다. 떠나시기 전에 우리 사무실에 나오셔서 돈을 내 주세요. 사흘 전쯤이 좋아요. - Được rồi ạ. Trước khi đi vui lòng có mặt ở văn phòng của chúng tôi để trả tiền/thanh toán tiền vé máy bay. Khoảng trước 3 ngày là tốt.


Đọc tiếp

Thursday, 26 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 18: Vui lòng giải thích tỉ mỉ về bài thi



시험에 대해 자세히 설명해 주세요. - Vui lòng giải thích tỉ mỉ về bài thi

다음 수요일에 시험을 보겠어요. 질문이 있으면 해 보세요 - Thứ 4 tuần tới có thi cử/đi thi. Nếu có câu hỏi thì hãy hỏi đi nhé.

선생님, 시험에 대해서 좀 더 자세히 설명해 주세요? - Cô giáo, v
ui lòng giải thích tỉ mỉ về bài thi/bài kiểm tra

쓰기, 읽기, 말하기, 듣기, 네 가지 시험을 볼 겁니다. -  Nghe, nói đọc, viết, thi 4 thứ (kỹ năng) đó.


몇 과까지 공부하면 됩니까? - Học tới bài mấy thì được/OK ạ?

1과부터 18과까지 공부하면 돼요. - Học từ bài 1 tới 18 là được.

그럼 시험 준비는 어떻게 해야 하나요? - Vậy thì phải làm thế nào (để) chuẩn bị cho thi cử (kỳ thi)

교과서를 여러 번 읽고, 될수 있으면 외우도록 하세요. - Đọc sách giáo khoa nhiều lần và nếu có thể học thuộc lòng

시험 문제가 어렵습니까? - Câu hỏi/Vần đế trong bài thi khó không?

어렵지 안아요. 배운 열심히 하면 좋은 점수를 받을 있을 거에요. - Không khó. Nếu học siêng thí sẽ có thể đạt được điểm số tốt.


Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 17: Cho gọi thức ăn



여기 주문 좀 받으세요. - Ở đây, (cô phục vụ ơi), Cho gọi thức ăn (Vui lòng nhận Việc gọi món ăn của chúng tôi, ở đây)

 아이구, 벌써 한 시가 되었군요. - Ái da, Đã 1 giờ rồi đấy!

배고파서 죽겠는데 빨리 시킵시다 - Đói chết được, gọi thức ăn nhanh thôi.

날씨가 쌀쌀한데 뜨거운 설렁탕을 먹을까요? - Thời tiết lành lạnh, chúng ta sẽ ăn món cháo bò nóng nhỉ?


좋아요. 여보세요. 여기 주문 좀 받으세요. 설렁탕 둘 주세요. - Tuyệt/Tốt. Cô ơi. Vui lòng nhận đặt món (Cho gọi thức ăn). 2 suất cháo bò


Cô bán hàng/quán: 미안합니다 설렁탕은 지금 안 되는데요. 갈비탕이나 비빔밥은 돼요. - Xin lỗi. Hiện tại không có chào bò. Có món súp sườn và món cơm trộn


그럼, 갈비탕으로 할까요? - Vậy, 
súp sườn nhé?

그러지요. 나도 철스 씨와 같은 것으로 하겠어요. 아주머니, 깍두기도 많이 갖다 주세요. - Ừ. Mình cũng gọi món giống với Cholsoo. Cô ơi, mang cho nhiều củ cải muối nhé.


Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 16: Đi thẳng rồi băng/đi qua đường hầm


똑바로 가다가 지하도를 건너가세요. - Đi thẳng rồi băng/đi qua đường hầm

실례합니다. 예술의 전당은 어디로 가지요? - Xin lỗi. Đi hướng nào đến Trung tâm nghệ thuật Seoul?

글쎄요. 저도 이 곳이 처음이어서 잘 모르겠어요. 저 가게에서 한번 물어 보게요. - Để xem nào. Vì tôi cũng là lần đầu đến đây/ở đây nên không biết rõ. Hãy thử hỏi tiệm bán hàng ở đằng kia 




아저씨 예술의 전당이 어디 있어요? - Chú ơi cho hỏi Trung tâm nghệ thuật Seoul ở đâu? 

이 길로 똑바로 가다가 
하도를 건너가세요. - Đi thẳng theo đường này rồi băng/đi qua đường hầm

한참 가야 해요? - Phải đi lâu không ạ? 


15분쯤 걸어가면 새 건물이 보여요. - Nếu đi bộ khoảng 15 phút sẽ thấy một tòa nhà mới


아저씨, 고맙스니다. - Cám ơn chú


Đọc tiếp

Wednesday, 25 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 14: Đã đến Hàn Quốc được 5 tháng


한국에 온 지 벌써 5달이 되었습니다. - Đã đến Hàn Quốc được 5 tháng

어머님께  - Kính gửi mẹ

그 동안 안녕하셨습니까? - Chào mẹ/mẹ khỏe không? 

저는 잘 지내고 있습니다. - Con khỏe.

아버님도 건강 하시고 수잔도 학교에 잘 다니고 있겠지요? 모두 보고 싶군요. - Ba khỏe và Susan cũng đi học đều (học tốt ở trường)? Con nhớ tất cả mọi người.

한국에 온 지 벌써 5달이 되었습니다. - Con đã đến Hàn Quốc được 5 tháng

이곳 생활이 좀 아직도 불편한 것 같습니다. - Cuộc sống ở đây cũng vẫn còn chút ít bất tiện.

특이 차 타기가 힘듭니다. - Đặc biệt việc đi xe cộ vất vả, khó khăn

요즈음은 방학이라서 학교에 가지 않고 집에 있습니다. - Gần đây vì là nghỉ hè nên không đến trường và ở nhà

그래서 지난 주부터 태권도를 배우기 시작했습니다. - Vì thế, đã bắt đầu học Taekwondo từ tuần trước.

일 주일에 3번 하는데 참 재미있습니다. - 1 tuần đi (học Taekwondo) 3 lần, thật rất thú vị.

그러면 안녕히계세요. 또 쓰겠습니다. - Như thế (nhé mẹ), tạm biệt
6월 15일  - Ngày 15 tháng 6
민호 올림 - Con Minho


Đọc tiếp

Tuesday, 24 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 12: Phải làm thế nào để/nếu (muốn) đi đến nhà sách Đệ Nhất


제일 서점에 가려면 어떻게 해야 돼요? - Phải làm thế nào để / nếu (muốn) đi đến nhà sách Đệ Nhất

광화문에는 제일 서점에 가려면 어떻게 해야돼요? 지하철로 갈 수는 없어요? - Nếu muốn/Để đi đến nhà sách Đệ Nhất ở cổng Guanghua thì phải làm thế nào? Không thể đi bằng xe điện ngầm à?



지하철로 갈 수 있어요. 사당역에서 2호선을 타고 가세요. - Có thể đi bằng xe điện ngầm. Hãy đi /lên xe ở line số 2 trạm Sadang.

 어느 역에서 내려야 돼요? - Phải xuống xe ở trạm nào?

시청역에서 내려서 덕수궁 쪽에서 내려야 돼요. - Xuống xe ở trạm Tòa thị chính, rồi xuống xe ở cung Đức Thọ

 거기서 어는 으로 가지요? - Đến đó đi hướng nào? 

오른쪽으로 곧장 걸어가면 서점이에요. - Nếu đi bộ thẳng về phía bên phải thì là tiệm sách

 알겠어요. 고마워요. - Rõ. Cám ơn.


Từ vựng - Vocabulary
시청 = Tòa thị chính / Ủy ban nhân dân thành phố =  City hall
덕수궁 = Cung Đức Thọ = Toksu palace



Translate:

Unit 12: What should I do to go to the "bestbookstore?

A... What should I do to go to the Best bookstore in Gwanghwamun? Cant I go by subway?
B... You can get there by subway. Take line 2 at Sadang subway.

A... At which station should I get off.

B... Get off at city hall station and then go out the exit to deoksugung. 

A... Where do I go from there?


B... On right hand side go straight ahead is the bookstore.

A... I see. Thank you.





Bài hát

이문세 - 광화문 연가


Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 13: (Việc) tìm nhà có khó không?


집 찾기 어려웠지요? - (Việc) tìm nhà có khó không?


어서 들어와요. 집 찾기 어려와지요? Mời vào. (Việc) tìm nhà có khó không?

아니에요. 아파트라서 쉽게 찾았어요. 꽂을 좀 사 왔는데요. Không ạ. Vì là căn hộ nên tìm dễ. Đã mua đến một ít hoa.

참 예쁘군요. 식탁 위에 놓으면 좋겠어요. - Thật đẹp. Thật tốt/tuyệt biết mấy nếu đặt trên bàn ăn

그냥 와도 괜찮은데... 고마워요. - Đến thôi là được rồi... Cám ơn.

배가 고프지요? 먼저 저녁부터 들까요? - Đói bụng không? Chúng ta sẽ ăn cơm tối trước nhỉ?


음식이 너무 맵지 않았어요? - Thức ăn không quá cay phải không?

별로 맵지 않았어요. 맛있게 먹었어요. Hoàn toàn không cay. Đã ăn rất ngon

좀 더 들어요. - Hãy dùng/ăn thêm ít/chút nữa. 

배가 불어서 더 못 먹겠어요. No quá rồi nên không thể ăn thêm được.

Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 10: Phải ăn món súp bánh gạo vào ngày đầu năm mới


설날 아침에는 떡국을 먹어야 돼요. - Vào sáng ngày đầu năm mới phải ăn súp bánh gạo

내일은 설인데, 별일 없으면 우리집에 오세요. - Ngày mai là năm mới, nếu bạn không có chuyện gì đặc biệt (cần làm) thì (hãy) đến nhà tôi nhé

네, 좋아요. 철수 씨는 고향에 안 내려가요? - Vâng, tuyệt/tốt. Cholsu không về quê à?

이번에는 일이 많아서 못 내려가요. 인디라 씨도 부르려고 하는데 괜찮아요? - Lần này vì nhiều việc quá nên không thể đi. Cũng sẽ gọi Indira, không sao/thành vần đề chứ?

그럼요. - Dĩ nhiên/Tất nhiên rồi.

네가 떡국과 빈대떡을 준비할게요. 설날 아침에는 떡국을 먹어야 돼요. - Mình sẽ chuẩn bị món súp bánh gạo và bánh bã đậu. 
Vào sáng ngày đầu năm mới phải ăn súp bánh gạo

철수 씨가 떡국을 꿇일 줄 알아요? - Cholsu biết cách luộc chín/làm chín bánh gạo không? 

물론이지요. 혼자 살면서 배웠어요. - Hiển nhiên rồi/ẽ dĩ nhiên. Đã học (làm)  trong khi sống một mình

Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 11: Vẫn chưa thể thực hiện (những) cuộc đàm thoại dài được


 아직도 이야기를 길게 못 해요. - Vẫn chưa thể thực hiện những cuộc nói chuyện / đàm thoại dài được

월슨 씨 오래간만입니다. 그 동안 잘 있었어요? - Wilson, lâu rồi không gặp. Trong khoảng thời gian đó khỏe/tốt chứ?

네, 정말 오래간만이군요, 철수 씨. - Vâng, thật sự đúng là rất lâu rồi mới gặp!

그 동안 한국어 많이 배웠어요? - Trong khoảng thời gian đó đã học nhiều tiếng Hàn chứ?

요즈음 2급반에서 공부하고 있어요. - Gần đây/Dạo này đang học ở lớp cấp 2.

그래요? 이제는 발음이 꽤 
정확하군요. - Thế à? Bây giờ phát âm khá chính xác.

그렇지만 아직도 이야기를 길게 못 해요. Đúng vậy nhưng vẫn chưa thể thực hiện (những) cuộc đàm thoại / nói chuyện dài được. 

월슨 씨처럼 열심히 하면 잘할수 있을 거예요. - Nếu học siêng như Wilson thì sẽ có thể làm được thôi (Nếu tiếp tục học siêng như thế sẽ thực hiện những cuộc đàm thoại/nói chuyện dài được thôi)

그렇게 되면 좋겠어요. - Nếu như thế thì tốt. (Nếu được như thế thì tốt)


Đọc tiếp

Sunday, 22 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 09: Đến để đăng ký lớp học tiếng Hàn




한국어반에 등록 하려고 왔어요. - Đến để đăng ký lớp học tiếng Hàn


여기가 학연구소지요? - Đây có phải là viện nghiên cứu ngôn ngữ?



네, 그런데요. 어떻게 오셨어요? Vâng, đúng vậy. Anh đến đây có việc gì?



한국어반에 등록 하려고 왔어요. - Đến để đăng ký lớp học tiếng Hàn


처음 오셨어요? - Lần đầu tiên đến?

네, 처음이에요. - Vâng, lần đầu tiên.

그러면, 여기에 이름 주소 생년월일을 써 오세요. - Nếu vậy, vui lòng điền (viết) ngày tháng năm sinh, địa chỉ, tên ở đây.

다른 것을 필요 없어요? - Không cần những thứ khác à?

사진 3장이 필요해요. - Cần 3 tấm hình

등록금은 언재 내야 되요? - Khi nào phải đóng tiền đăng ký học

다음 주까지 내면 되요. - Nên/Cần đóng (Cho đến) tuần tới  (Từ giờ tới tuần tới nên đóng tiền đăng ký)



Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 08: Biết lớp học ở đâu không?



교실이 어디인지 아세요? - Biết lớp học ở đâu không?

처음 뵙겠습니다. 저는 죄선영이라고 합니다. - Hân hạnh/rất vui được gặp bạn (lần đầu). Mình tên là Sungyoung Choi

2급반에서 공부할 학생입니까? - Là sinh viên sẽ học lớp cấp 2 phải không?


네, 지난 학기에 1급을 마쳤습니다. - Vâng, Đã kết thúc lớp cấp 1 ở học kỳ trước.


만나서 반가워요. 선영 씨는 재미교포예요? - Rất vui được gặp bạn. 
 Sungyoung là kiếu bào sống tại Mỹ?

재미교포가 아니고 재일교포인데요. Mình không phải kiều bào sống tại Mỹ. Mình là kiều bào sống tại Nhật


아, 그래요? 교실이 어디인지 아세요? - À, thế à? Biết lớp học ở đâu không?


네, 어디 있는지 알라요. 1급반 옆에 있는 교실이지요? - Vâng, biết. Có phải là lớp học ở phía trước lớp cấp 1 không?


네 , 맞아요. 이따가 교실에서 봐요. Vâng, đúng rồi. Lát nữa gặp ở lớp nha



Đọc tiếp

Saturday, 21 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 07: Chợ lớn nhất ở Seoul




서울에서 제일 큰 시장이에요 - Chợ lớn nhất ở Seoul



 여기가 남대문 시장이에요. 서울에서 제일 큰 시장이에요. 소피아 씨는 뭘 사겠어요? - Đây là chợ Namdaemun. Là chợ lớn nhất ở Seoul. Sopia sẽ mua gì?

겨울 옷과 신발을 사고 싶은데요. - Muốn mua giày và quần áo mùa đông



조금 더 가면 신발 가게들이 있어요. 거기부터 가는 것이 어때요? - Nếu đi thêm chút nữa (sẽ) có nhiều tiệm giày. Vậy (thế việc) đi đến đó trước tiên thì thề nào/sao? (Đi đến đó trước tiên hen?)


 그러지요.물건들이 정만 많군요. - Cứ thế (Làm thế nha). (Ở đó) thật sự có rất nhiều đồ!

 값도 싸기 때문에 사람들이 많이 와요. - Cũng vì /(Còn vì) giá rẻ nhiều người đến đó



 나는 시장 구경하는 것을 좋아해요. - Mình thích tham quan/dạo chợ


나도 그래요. - Mình cũng thế






Đọc tiếp

Friday, 20 March 2015

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 06: Quyển sách đó hình như quá khó


그 책을 너무 어려운 것 같아요. - Quyển sách đó hình như quá khó


네가 지난 주에 빌려 준 책을 다 읽었어요? - Cậu đã đọc xong quyển sách mà mình đã cho mượn tuần trước?

아니요. 너무 어려워서 아직도 다 못 읽었어요. - Không. Vì quá khó nên vẫn chưa đọc xong



모르는 말들이 많이 나와요? - Có (xuất hiện) nhiều từ bạn không biết? 



네, 그 책을 나한테 너무 어려운 것 같아요. - Ừ, quyển sách đó dường như/hình như quá khó đối với mình (Mình nghĩ quyển sách đó quá khó đối với mình)

그럼 더 쉬운 것을 빌려 줄까요? - Vậy thì sẽ cho bạn mượn quyển sách dễ hơn nhé?


네, 짧고 재미있는 책이 있으면 좋겠어요. - Ừ, nếu có quyển sách hay/thú vị và ngắn thì tốt (biết mấy)



Đọc tiếp

한국어 Seoul Korean Level 02, Bài 05: Vui lòng đợi, đừng cúp máy


끊지 말고 기다리세요 - Đừng ngắt điện thoại và hãy đợi.

여보세요. 거기 김철수 씨 집이지요? - Alô. Đó có phải là nhà Kimchulsu?

아닌데요. 몇 번에 걸었어요? - Không phải. Anh đã gọi số mấy?

거기 880의 5416 아닙니까? - Ở đó có phải là 880-5416?

전화 잘못 거셨어요. 여기는 880의 5426이에요. - Gọi nhầm số rồi. Đây là 880-5426

아이구, 미안합니다. - Ái da /Ồ. Xin lỗi



여보세요. 거기 880국의 5416이지요? - Alô. Đó có phải là 880-5416 không?

네, 그런데요. - Vâng, phải. 

김철수 씨 있으면 좀 
바꿔 주세요. - Nếu có Kimchulsu ở đó, vui lòng chuyển máy cho 

네, 끊지 말고 기다리세요. - Vâng, đừng cúp máy và vui lòng đợi nhé.

Đọc tiếp

Học tiếng Hàn qua bài hát

Học tiếng Hàn qua bài hát 그 사람 - Người ấy - That person

그   사람   날   웃게   한   사람 That person was the one who made me smile Người ấy - người đã làm tôi cười 그   사람   날   울게   한   사람 T...

Các thành viên