대신 버스 요금을 좀 내 주세요. - Thay tôi trả tiền vé xe buýt
51번 좌석 버스가 왜 이렇게 안 오지요? - Xe buýt số 51 tại sao chưa đến thế này?
길이 막히면 그래요. - Khi đường kẹt thì nó như thế.
기다리는 사람이 많아서 앉기가 힘들겠어요. - Ví có nhiều người đợi nên khó để có một chỗ ngồi
종점이라서 앉을 수는 있을 거에요. - Chúng ta sẽ có thể ngồi vì đây là trạm cuối.
참, 버스 카드가 없어요. 5천 원짜리밖에 없는데 큰일 났군요. Thiệt là/Ôi, không có thẻ xe buýt. Chỉ còn khoảng 5000Won, lớn chuyện rồi (Không xon rồi, có chuyện rồi)
내가 낼 테니까 걱정하자 마세요. - Tôi sẽ trả, đừng lo lắng
그럼 대신 좀 내 주세요. - Vậy thì thay tôi trả nhé (Trả cho tôi nhé)
그냥은 안 되겠는데요. 이따가 차 한잔 사요. - Cứ như vậy thì không được. Lát nữa mua tôi một tách trà.
좋아요. 하지만 버스 요금은 너무 비싸게 내는데요. - Được/Tốt thôi. Nhưng nó sẽ làm cho tiền vé xe buýt trở nên quá đắt
















