Showing posts with label Diễn đạt. Show all posts
Showing posts with label Diễn đạt. Show all posts

Sunday, 27 December 2015

Có gì sai à? - Có chuyện gì (xảy ra) à?


What's wrong? = 왜 그래? - Có gì sai à?


Something happened? = 무슨 일 있어? - Có chuyện gì (xảy ra) à?

Đọc tiếp

Có thể dạy tiếng Hàn cho tôi được không?


Đọc tiếp

Tôi (cũng) nghĩ thế // Tôi hy vọng (sẽ) như thế // Tôi đoán thế...

1/ 그렇게 기원합니다 (formal / nghi thức) = I hope so - Tôi hy vọng (sẽ) như thế

2/ 그러길 바라 = I hope so - Tôi hy vọng (sẽ) như thế (Lưu ý là người Hàn thường hay nói 그러길 바래. Trong khi viết là 그러길 바라)


3/ 난 그렇게 생각해 - I think so - Tôi/mình (cũng) nghĩ thế

4/ 그런 것 같아 - I guess so - Tôi/mình đoán thế

5/ 난 그렇게 생각하지 않아 // 난 그렇게 생각 안해 = Tôi không nghĩ thế = I don't think so 



Đọc tiếp

Saturday, 26 December 2015

Tôi bị (cho) leo cây - I got stood up

저 바람 맞았어요 - Tôi bị (cho) leo cây - I got stood up

바람 - Gió - Wind

맞다 - Bị đánh - Be hit



Đọc tiếp

Tuesday, 15 December 2015

Ăn nước dừa hay Uống nước dừa?

지금 코코넛 사탕이나 쥬스 먹고 있어?

Đang ăn kẹo dừa hay uống nước dừa? - You are eating coconut candy or drinking coconut juice?


Theo Kim, nhiều người Hàn thường tạo ra một "sai lầm" và dùng 먹다 với nghĩa uống. Lý do: Vì lười. Và nó được chấp nhận trong văn nói, giữa các người bạn...

We often make 'a mistake' and use 먹다 to mean drink. Everybody uses this lolz. We are too lazy lolz


Đọc tiếp

Wednesday, 2 December 2015

Making a presentation 발표하기– Ngôn ngữ "Thuyết trình"





Photo: Kenhtuyensinh.vn




A/ Welcoming – Chào mừng 인사하기
1.  Good morning/afternoon/evening  Ladies and gentlemen and Weclome to…
신사 숙녀 여러분 반갑습니다.  ...에 오신 걸 환영합니다.
Chào mừng quý vị đến với...

Đọc tiếp

Monday, 30 November 2015

Đừng quên chụp hình Hay Nhớ chụp hình?

Cả hai cách nói đều tự nhiên trong tiếng Việt. Nhưng trong tiếng Hàn, cách nói thứ hai Nhớ chụp hình không tự nhiên. Người Hàn dùng cách thứ nhất: "Đừng quên chụp hình"

Remember to take a photo
사진 찍는 거 기억해 x
사진 찍는 거 잊지 마 o

Yes. 기억해 can be used with a noun but not with a verb phrase - 기억해 chỉ được dùng sau một danh từ



내 이름 기억해 o

위치 기억해 o

Đọc tiếp

Saturday, 21 November 2015

Cách dùng 좀

Nghĩa 01. ‘조금 (1. 정도나 분량이 적게)’의 준말.
Abbreviation of 'A little bit(Degree, amount)'
Một chút ít, hơi  (mức độ,số lượng)

1) 물건값이 좀 비싸다 The price is a bit expensive
Giá món đồ hơi đắt
2) 어머니가 좀 편찮으신 것 같다 My mom seems a bit sick
Mà mình hình như hơi bị bệnh (rồi) / Dường như má mình bị bệnh
아프다<아프시다<편찮으시다
편찮으시다 is really polite – Rất lịch sự, dung để nói ới người lớn tuổi

3) 좀 천천히 갑시다 Let's go a little bit slowly
Đi chậm chút xíu (đi/nha…)

Nghĩa 02. ‘조금(2. 시간적으로 짧게)’의 준말.
 Abbreviation of 'A little bit (short in terms of time)'
Viết tắt của “một chút/một ít” (thời gian)

Đọc tiếp

Monday, 16 November 2015

딱히 - Không gì mấy / Không mấy / Không có gì mấy / Không thật sự có mấy / Không gì đặc biệt... - Not that much






딱히 - This is a very native adverb It means "not that much"

1/ 내일 도서관에 책 반납하고 머리 자를 거예요 - Ngày mai trả sách cho thư viện và cắt tóc

딱히 할 게 없네요 - Không có gì mấy để làm

2/ 딱히 갈 곳이 없다 = Không thật sự có mấy nơi để đi! - I actually dont have a place to go


Đọc tiếp

Sunday, 15 November 2015

Các cách diễn đạt "Ngon" trong tiếng Hàn

1/ 맛있어요 - Ngon - Delicious
2/ 진짜 맛있어요, 완전 맛있어요(slang), - Thật sự rất ngon - Really delicious

3/ 너무 맛있어요 - Quá ngon - Extremely delicious

4/ 최고예요 - Tuyệt vời (Tốt nhất) / Ngon tuyệt - Best/Great


5/ 엄청 맛있어요. 이거 이름이 뭐예요?

It's very tasty. what is the name of this food?

Vô cùng ngon. Món này (tên) là món gì?
6/ 삼겹살 마늘이랑 같이 먹으니까 진짜 맛있다. 
와플 완전 맛있네. 인스타에 올려야지

It is very tasty to eat 삼겹살 with garlic 

Waffle is really tasty. I'm gonna post on my instagram

삼겹살 ăn với tỏi thì thật sự rất ngon

Bánh quế rất ngon. Sẽ đang lân Insagram

7/ 이거 너무 맛있다. 10개만 더 사자

This is too tasty. Lets buy 10 more
Cái này ngon quá. Hãy mua thêm 10 cái nữa

8/ 역시 쉐프가 만든 음식은 다르네요. 최고예요!

As I guessed, food made by a chef is different. This is the best!

Đúng như dự đoán, thức ăn do đầu bếp nấu có khác. Ngon tuyệt!

쉐프 = Chef = Đầu bếp


Đọc tiếp

Thảo nào /Hèn gì


Đọc tiếp

Tuesday, 22 September 2015

Cấu trúc: Cần / muốn / bảo / thích / ước / mơ/ yêu cầu / tưởng tượng / ghét / hy vọng ... ai làm gì đó

1/ I want you to do this – Tao muốn mày làm cái này 이거 좀 해주세요. 


2/ She needs him to do that – Cô ta cần anh ấy làm cái kia 그 여자는 그걸 걔가 했으면 한대요 

난 걔가 내 일을 좀 해줬으면 해 I need him to do my job a bit  = Tôi cần anh ta làm một chút (việc) cho tôi 

KHÔNG TỰ NHIÊN - Not natural: 그 여자는 그걸 걔가 하는 것을 필요로 하다 is very unnatural and awkward


3/ He likes her to do like this – Anh ta thích cô ấy làm như thế này 
그 남자는 걔가 이렇게/이런 식으로 하는 걸 좋아해요 

이런 식으로 = in this way = bằng cách này / theo cách này

4/ They asked me to do like that – Họ bảo tôi làm như thế 
그 사람들이 나보고 저렇게/저런 식으로 하라고 했어요 

저런 식으로 = in that way = theo cách đó
나보고 to me = Với tôi
한테and 보고 are very similar - Có thể dùng 한테 cho 보고


5/ They are crazy to ask her to do these things – Họ thật điên khi bảo cô ta làm những thứ này 
그 사람들은 걔가 이런 걸 하게 하고싶어서 안달이예요.
 ~싶어서 안달이다 = crazy to do ~ 

Đọc tiếp

Sunday, 20 September 2015

Tôi không thể sống nếu không có.... ~없이 못살아


1/ 저는 가족 없이 못살아요. - Tôi không thể sống  thiếu gia đình (nếu không có gia đình) - I can't live without family

2/ 나는 돈 없이 못살아요 ㅋㅋㅋ - Tôi không thể sống nếu không có tiền - I can't live without money
Đọc tiếp

Học tiếng Hàn qua bài hát

Học tiếng Hàn qua bài hát 그 사람 - Người ấy - That person

그   사람   날   웃게   한   사람 That person was the one who made me smile Người ấy - người đã làm tôi cười 그   사람   날   울게   한   사람 T...

Các thành viên